Điều kiện ATTP, sinh học và môi trường đối với cơ sở sản xuất giống thủy sản (19/08/2016)

Ngày 25/12/2009, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 82/2009/TT-BNNPTNT kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-15: 2009/BNNPTNT: Cơ sở sản xuất giống thủy sản - điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường. Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản, các cơ quan quản lý hoạt động liên quan đến sản xuất giống thủy sản trong phạm vi cả nước, đồng thời bao gồm các yêu cầu về kỹ thuật và quản lý

Theo đó, vị trí xây dựng các cơ sở sản xuất giống thủy sản phải đảm bảo các yêu cầu: Có nguồn nước sạch đáp ứng yêu cầu của cơ sở sản xuất giống, nguồn điện ổn định, giao thông thuận tiện và tách biệt với khu vực dân cư, xa các nhà máy công nghiệp, hóa chất và chế biến thực phẩm; mặt bằng vững chắc, địa tầng ổn định, không nằm trong vùng bị xói lở và nằm trong quy hoạch của địa phương hoặc có văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

Cùng với việc áp dụng QCVN 02-15: 2009/BNNPTNT, các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản phải thực hiện chứng nhận hợp quy về điều kiện chung đảm bảo an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Điều 21 Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ NN&PTNT Quyền và nghĩa vụ của tổ chức chứng nhận hợp quy.

ATTP, sinh học và môi trường đối với cơ sở sản xuất giống thủy sản được quy định tại QCVN 02-15: 2009/BNNPTNT với các điều kiện cụ thể như sau:

1. Địa điểm xây dựng

1.1. Vị trí và mặt bằng xây dựng

1.1.1.   Vị trí xây dựng: Có nguồn nước sạch đáp ứng yêu cầu của cơ sở sản xuất giống, nguồn điện ổn định, giao thông thuận tiện và tách biệt với khu vực dân cư, xa các nhà máy công nghiệp, hóa chất và chế biến thực phẩm.

1.1.2.   Mặt bằng vững chắc, địa tầng ổn định, không nằm trong vùng bị xói lở và nằm trong quy hoạch của địa phương hoặc có văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

1.2. Nguồn nước và chất lượng nước

1.2.1.   Nguồn nước:

1.2.1a. Nước ngọt: Gồm nước máy, nước ngầm, nước giếng, nước sông suối tự nhiên hoặc nước từ hệ thống thuỷ nông, có độ muối < 5‰.

1.2.2.   Chất lượng nước để sản xuất giống: Trong sạch, đảm bảo các yếu tố thủy lý, thủy hóa và thủy sinh phù hợp với quy trình sản xuất giống của từng đối tượng.

1.2.2a. Chất lượng nước ngọt phải đảm bảo những yêu cầu quy định tại bảng 1.

Bảng 1: Chất lượng nước ngọt để sản xuất giống

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Mức chỉ tiêu

1

Độ muối

< 5

2

pH

 

6,5-8,0

 

Độ trong

cm

≥ 30

3

Độ cứng (CaCO3)

mg/l

£ 500

4

Hàm lượng oxy hoà tan

mg/l

³ 5

5

Hàm lượng NH3 trong điều kiện:

pH = 6,5 và toC = 200C

pH=8,0 và toC = 200C

mg/l

 

£ 1,49

£ 0,93

6

Hàm lượng sắt Fe(OH)2, Fe2(OH)3 tổng số

mg/l

£ 0,5

7

Hàm lượng nitrat

mg/l

£ 50

8

Hàm lượng thuỷ ngân

mg/l

£ 0,002

9

Tổng số Coliforms

MPN/100ml

£ 20

10

Nguyên sinh động vật và ký sinh trùng gây bệnh

Cá thể

không có

11

Vi khuẩn yếm khí

Cá thể/ml

£ 10

1.2.2b. Chất lượng nước mặn phải ổn định và đảm bảo những yêu cầu quy định tại bảng 2.

Bảng 2: Chất lượng nước mặn để sản xuất giống

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Mức chỉ tiêu

1

Độ muối

³ 25

2

pH

 

7,5-8,5

3

Độ trong

cm

³ 50

4

Hàm lượng oxy hoà tan

mg/l

³ 5

5

Hàm lượng NH3 trong điều kiện: pH=8,0 và toC = 200C

mg/l

£ 0,1

6

Giá trị của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm khác trong nước biển ven bờ phải ở giới hạn cho phép theo quy định tại TCVN 5943-1995 (chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ).

2.2 Cơ sở hạ tầng và các hạng mục công trình

2.2.1 Hệ thống công trình, trang thiết bị phục vụ sinh sản

2.2.1.1 Hệ thống xử lý nước cấp như ao chứa, ao lắng, hệ thống lọc nước và hệ thống bể đẻ, bể ương nuôi ấu trùng và nuôi thức ăn phải đảm bảo diện tích thích hợp, phù hợp với quy trình sản xuất giống của từng đối tượng.

2.2.1.2. Trang thiết bị, dụng cụ sử dụng cho cơ sở sản xuất phải được làm bằng vật liệu không gỉ; không độc, tiện lợi, bảo đảm vệ sinh và chuyên dụng.

2.2.1.3. Hệ thống nhà xưởng, các loại bể, trang thiết bị và dụng cụ trực tiếp phục vụ sản xuất phải được vệ sinh, khử trùng định kỳ hoặc sau mỗi lần sử dụng để bảo đảm vệ sinh thú y thủy sản. Dụng cụ sản xuất sau khi được vệ sinh khử trùng phải được phơi khô và để nơi khô ráo.

2.2.2. Nước thải, chất thải và hệ thống xử lý nước thải

2.2.2.1. Nước thải của các cơ sở sản xuất giống thủy sản trước khi thải ra môi trường bên ngoài phải được xử lý đạt TCVN 6986:2001 và các quy định hiện hành.

2.2.2.2. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý theo quy định đạt TCVN 6772:2000

2.2.2.3. Các chất thải rắn và chất thải hữu cơ trong sản xuất và sinh hoạt phải được thu gom, phân loại trong các thùng chứa đảm bảo an toàn, đặt ở vị trí quy định, thuận tiện cho các hoạt động, không gây ô nhiểm môi trường và ảnh hưởng xấu đến nguồn nước.

2.2.2.4. Bể xử lý nước thải phải có nắp đậy và đặt cách xa khu sản xuất hoặc nguồn nước ngầm để tránh lây nhiễm chéo.

2.2.2.5. Hệ thống đường ống dẫn nước thải đến nơi xử lý phải kín, có độ dốc nhất định, thoát nước tốt, dễ làm vệ sinh, không gây mùi khó chịu và ô nhiễm môi trường.

2.2.2.6. Hệ thống bể xử lý và cống thoát nước thải được thiết kế phù hợp với công suất hoạt động của các cơ sở sản xuất.

2.3.3 Kho nguyên vật liệu

2.3.3.1. Kho nguyên vật liệu trong cơ sở sản xuất phải được thiết kế ở vị trí thích hợp, có các khu vực riêng biệt. Khu vực chứa đựng hóa chất, thuốc phòng trị bệnh phải đảm bảo kín, khu vực để thức ăn, phân bón phải thông thoáng, ngăn được côn trùng và động vật gây hại xâm nhập, tránh lây nhiễm.

2.3.3.2. Kệ để nguyên vật liệu trong kho phải cao cách mặt đất tối thiểu 0,3m.

2.3.3.3. Kho chứa xăng, dầu phải được đặt ở vị trí thích hợp, cách xa nguồn nước cấp vào các ao nuôi để tránh gây ô nhiễm, có trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo đúng quy định.

2.3. Lực lượng lao động kỹ thuật

2.3.1. Trình độ của cán bộ kỹ thuật: Được đào tạo, có chứng chỉ phù hợp với chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ được giao.

2.3.2. Công nhân và các yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật: Người làm việc tại cơ sở sản xuất phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo quy định, có hiểu biết nhất định về chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực hoạt động. Thực hiện tốt các nội quy của cơ sở sản xuất giống thủy sản.

2.4. Yêu cầu về thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, hóa chất và thức ăn

2.4.1. Thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất sử dụng trong sản xuất giống phải có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

2.4.2. Thức ăn sử dụng phải đảm bảo chất lượng và đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản.

2.5. Yêu cầu về chất lượng bố mẹ và con giống thủy sản

2.5.1. Thuỷ sản bố mẹ để sản xuất giống phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo chất lượng theo quy chế Quản lý sản xuất, kinh doanh giống thủy sản.

2.5.2. Con giống của cơ sở sản xuất giống thủy sản trước khi lưu thông phải được kiểm dịch và ghi nhãn hàng hoá theo chế Quản lý sản xuất, kinh doanh giống thủy sản.

3. QUY ĐỊNH RIÊNG CHO TỪNG ĐỐI TƯỢNG SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN

3.1. Ngoài các điều kiện chung bắt buộc mọi cơ sở sản xuất giống thủy sản phải thực hiện theo các quy định tại quy chuẩn này, các cơ sở sản xuất giống tùy từng đối tượng cụ thể phải áp dụng các điều kiện riêng phù hợp với quy trình sản xuất giống theo quy định hiện hành của Nhà nước: Quy định về chứng nhận hợp quy; công bố hợp quy; hồ sơ quản lý (xuất xứ, số lượng và chất lượng giống bố mẹ, giống sản xuất; thời điểm sản xuất; số lượng và loại thức ăn, thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và hoá chất sử dụng; chất lượng nước của các bể, ao nuôi; tình trạng sức khoẻ và các biện pháp kiểm soát bệnh)...

4. Các quy định quản lý khác

4.1. Cơ sở sản xuất giống thủy sản phải thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh theo quy định hiện hành.

4.2. Cơ sở sản xuất giống thủy sản phải thông báo ngay tình hình dịch bệnh xảy ra tại cơ sở mình cho các cơ quan quản lý để kịp thời có biện pháp xử lý thích hợp.

4.3. Cơ sở sản xuất giống thuỷ sản phải xây dựng nội quy, biện pháp bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y thủy sản cho cơ sở.

4.4. Các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản biến đổi gen phải được cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học. Trên bao bì của sản phẩm là sinh vật biến đổi gen phải ghi thêm dòng chữ: "Sản phẩm có sử dụng công nghệ biến đổi gen”. Trong quá trình sản xuất, phải thường xuyên theo dõi, giám sát mức độ an toàn của chúng đối với sức khỏe con người, môi trường và đa dạng sinh học.

4.5. Các cơ sở sản xuất giống thủy sản phải có biện pháp quản lý chặt chẽ, không để các giống loài thủy sản biến đổi gen, giống nhập nội đang sản xuất thử nghiệm thất thoát ra môi trường ngoài.

>>> Xem chi tiết QCVN 02-15: 2009/BNNPTNT tại đây

Thanh Hải IRC
Share on Facebook   Share on Twitter Share on Google Share on Buzz
Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà 130 Nguyễn Đức Cảnh, Tương Mai, Hoàng Mai, Tp. Hà Nội
Điện thoại: 0243.634.1933
Fax: 0243.634.1137
Email: sale@vinacert.vn
Giấy phép đăng ký kinh doanh số:
0102152121
Cấp ngày: 18/05/2016 " cấp lần 4"
Tại Sở KH& Đầu tư TP.Hà Nội.
Bản quyền © 2007 - Thuộc về Công ty CP Chứng nhận và Giám định VinaCert
Đang online: 57
Tổng truy cập: 3844136