Điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống (23/09/2016)

Ngày 25 tháng 10 năm 2011, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ký Thông tư 71/2011/TT-BNNPTNT về việc “Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y”. Nội dung Thông tư bao gồm 5 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực thú y, trong đó có “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản giống - Điều kiện vệ sinh thú y” Ký hiệu: QCVN 01 - 81: 2011/BNNPTNT. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản giống trên phạm vi cả nước nhằm nâng cao chất lượng con giống, đáp ứng được yêu cầu Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (VietGAP).

Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản giống: Là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất hoặc ương, lưu thủy sản giống, sử dụng để nuôi hoặc bán cho các cơ sở nuôi thủy sản khác, do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ.

Thủy sản giống: Là các loại thủy sản sử dụng để sản xuất giống, làm con giống cho nuôi thương phẩm hoặc nuôi làm cảnh bao gồm cả trứng giống, tinh trùng, phôi và ấu trùng của chúng.

Các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản giống phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Mục II của QCVN 01 - 81: 2011/BNNPTNT, cụ thể như sau:

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Địa điểm xây dựng

2.1.1. Có nguồn nước sạch đáp ứng yêu cầu của cơ sở sản xuất giống, nguồn điện ổn định, giao thông thuận tiện và tách biệt với các nhà máy công nghiệp, hóa chất và chế biến thực phẩm.

2.1.2. Trại giống phải được xây dựng trong vùng đã được quy hoạch của địa phương và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2.2. Nguồn nước và chất lượng nước

2.2.1. Nguồn nước

2.2.1.1. Nước ngọt: gồm nước máy, nước ngầm, nước giếng, nước sông suối tự nhiên hoặc nước từ hệ thống thủy nông, có độ mặn <  5 ‰.

2.2.1.2. Nước biển ven bờ: là nước biển ở vùng vịnh, cảng và những nơi cách bờ trong vòng 03 hải lý (khoảng 5,5 km).

2.2.2. Chất lượng nước

2.2.2.1. Nước phục vụ sản xuất, kinh doanh giống phải đảm bảo trong, sạch, các yếu tố thủy lý thủy hóa, thủy sinh phù hợp với từng đối tượng thủy sản.

2.2.2.2. Chất lượng nước ngọt để sản xuất, kinh doanh giống phải đảm bảo những yêu cầu quy định tại Phụ lục A.

2.2.2.3. Chất lượng nước mặn để sản xuất, kinh doanh giống phải đảm bảo hàm lượng NH3 không quá 0,1 mg/l và Coliform không quá 1000 MPN/100ml (QCVN 10:2008/BTNMT – Chất lượng nước biển ven bờ).

2.3. Cơ sở hạ tầng và các hạng mục công trình

2.3.1. Hệ thống công trình, trang thiết bị phục vụ quá trình sản xuất giống

2.3.1.1. Hệ thống bể cho đẻ phải được bố trí trong khu vực có mái che và tách biệt với khu ương ấp ấu trùng. Hệ thống ao nuôi vỗ thủy sản bố mẹ phải đạt QCVN về điều kiện vệ sinh thú y đối với ao nuôi trồng thủy sản thương phẩm.

2.3.1.2. Nền nhà khu sản xuất phải được láng bằng vật liệu không thấm nước, dễ thoát nước, dễ vệ sinh và khử trùng.

2.3.1.3. Hệ thống bể ấp trứng, ương nuôi ấu trùng và thức ăn phải được bố trí độc lập, nằm trong nhà có mái che, được bố trí ánh sáng phù hợp.

2.3.1.4. Nhà nuôi sinh khối tảo phải được xây dựng ở vị trí thông thoáng, đảm bảo có nắng chiếu vào và xa hệ thống nước thải. Nếu nuôi tảo trong bể composit hoặc bể xây thì mặt trong bể phải có màu trắng (bể composit), láng nhẵn. Đáy dốc, nghiêng về lỗ thoát nước.

2.3.1.5. Đối với các cơ sở có hoạt động nhập khẩu thủy sản giống phải có nơi cách ly kiểm dịch, và phải tách biệt với các khu vực nuôi xung quanh và dễ khoanh vùng dập dịch khi có dịch bệnh xảy ra.

2.3.1.6. Phải bố trí khu vệ sinh riêng cho công nhân phù hợp với quy mô và số lượng công nhân của từng cơ sở. Khu vệ sinh phải được thiết kế chống thẩm lậu và ảnh hưởng tới khu vực sản xuất, kinh doanh thủy sản giống.

2.3.2. Dụng cụ, thiết bị dùng trong sản xuất

2.3.2.1. Dụng cụ, thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất phải được sử dụng riêng cho từng ao, bể; phải đảm bảo bền, nhẵn, không độc, tiện lợi, dễ làm vệ sinh tiêu độc, khử trùng.

2.3.2.2. Dụng cụ chứa động vật thủy sản phải được làm bằng vật liệu thích hợp, đảm bảo không để lọt nước và chất thải ra môi trường trong quá trình vận chuyển, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khác theo quy định hiện hành.

2.3.3. Hệ thống cấp và thoát nước

2.3.3.1. Hệ thống cung cấp nước cho cơ sở sản xuất giống gồm: trạm bơm đầu nguồn, bể lắng, bể xử lý nước, bể lọc nước và bể chứa nước đã lọc phải đảm bảo cung cấp đủ nước cho cơ sở.

2.3.3.2. Phải có hệ thống cấp và thoát nước riêng biệt, dễ làm vệ sinh, khử trùng.

2.3.3.3. Hệ thống đường dẫn nước thải phải được xây chìm, thoát nước nhanh, không ứ đọng trong quá trình sản xuất; dễ làm vệ sinh, không gây mùi và ô nhiễm môi trường.

2.3.4. Nước thải, chất thải và hệ thống xử lý nước thải

2.3.4.1. Bể xử lý nước thải phải có dung tích chứa được từ 20 % đến 30 % tổng dung tích các loại bể nuôi thủy sản bố mẹ và ương ấu trùng, được chia thành nhiều ngăn riêng biệt. Bể xử lý nước thải phải đặt cách xa khu sản xuất hoặc nguồn nước ngầm để tránh lây nhiễm.

2.3.4.2. Nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống phải được xử lý không vượt quá giới hạn cho phép theo quy định tại phụ lục B và các quy định hiện hành trước khi thải ra môi trường.

2.3.4.3. Bùn thải khi cải tạo ao ương nuôi phải được thu gom và đổ vào nơi quy định để xử lý tránh gây ô nhiễm.

2.3.4.4. Các chất thải rắn, chất thải hữu cơ trong quá trình sản xuất phải được thu gom, phân loại trong các thùng chứa. Các thùng chứa phải đảm bảo an toàn, đặt ở vị trí quy định, thuận tiện cho các hoạt động nuôi, sản xuất giống, không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến nguồn nước.

2.3.5. Kho nguyên vật liệu

2.3.5.1. Kho nguyên vật liệu trong cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống phải kín, hạn chế tối đa sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại xâm nhập.

2.3.5.2. Nền nhà kho phải được làm bằng vật liệu cứng, nhẵn, không thấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng.

2.3.5.3. Kệ để nguyên vật liệu trong kho phải cao cách mặt đất ít nhất 0,3 m và đặt cách tường ít nhất 0,3 m.

2.3.5.4. Nếu bảo quản chung thức ăn, hóa chất và thuốc thú y thủy sản trong một kho  thì phải phân ra các khu riêng biệt và có chỉ dẫn rõ ràng.

2.3.5.5. Kho chứa xăng, dầu phải được đặt cách biệt với nguồn nước cấp vào các khu vực sản xuất giống để tránh gây nhiễm bẩn, có trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

2.4. Lực lượng lao động kỹ thuật

2.4.1. Mỗi cơ sở phải có số cán bộ có chuyên môn được đào tạo đáp ứng các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2.4.2. Người làm việc tại cơ sở phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo quy định, có hiểu biết về chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực hoạt động.

2.5. Yêu cầu về thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, hoá chất và thức ăn

2.5.1. Thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, hoá chất sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản giống phải có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

2.5.2. Thức ăn sử dụng phải đảm bảo chất lượng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thuỷ sản và thuộc danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

2.6. Yêu cầu về giống bố mẹ và con giống thuỷ sản

2.6.1. Thủy sản bố mẹ để sản xuất giống phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y có thẩm quyền.

2.6.2. Thuỷ sản bố mẹ để sản xuất giống phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, phải được kiểm tra sức khỏe trước khi sinh sản, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật.

2.6.3. Con giống của cơ sở sản xuất, kinh doanh thuỷ sản giống trước khi lưu thông phải được kiểm dịch và có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y có thẩm quyền.

2.7. Quy định riêng cho từng đối tượng thủy sản giống

Ngoài các điều kiện chung bắt buộc mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống phải thực hiện theo các quy định tại quy chuẩn này, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống tùy từng đối tượng cụ thể phải áp dụng các điều kiện riêng phù hợp với quy trình sản xuất giống theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Việc thực hiện nghiêm các quy định nêu trong QCVN 01-81:2011/BNNPTNT sẽ tạo ra bước đột phá trong việc nâng cao chất lượng giống thủy sản, hạn chế dịch bệnh, bảo đảm môi trường an toàn cho sản xuất giống, góp phần đẩy mạnh sự phát triển trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản của nước ta theo hướng bền vững.

Để chứng minh sự phù hợp về điều kiện vệ sinh thú y theo QCVN 01- 81:2011/BNNPTNT, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống cần thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.

Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định VinaCert là tổ chức đầu tiên được Tổng cục Thủy sản chỉ định thực hiện chứng nhận hợp quy Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuỷ sản giống – điều kiện vệ sinh thú y theo QCVN 01 - 81:2011/BNNPTNT (Quyết định số 94/QĐ-TCTS-KHCN&HTQT. Mã số chỉ định: 01-0010-BNN).

 Xem thêm:

>>> Điều kiện ATTP, sinh học và môi trường đối với CSSX giống thủy sản

>>> Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của CSSX thức ăn thuỷ sản

Thanh Hải IRC
Share on Facebook   Share on Twitter Share on Google Share on Buzz
Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà 130 Nguyễn Đức Cảnh, Tương Mai, Hoàng Mai, Tp. Hà Nội
Điện thoại: 0243.634.1933
Fax: 0243.634.1137
Email: sale@vinacert.vn
Giấy phép đăng ký kinh doanh số:
0102152121
Cấp ngày: 18/05/2016 " cấp lần 4"
Tại Sở KH& Đầu tư TP.Hà Nội.
Bản quyền © 2007 - Thuộc về Công ty CP Chứng nhận và Giám định VinaCert
Đang online: 114
Tổng truy cập: 3844136